sơn hào

Học thuật
Thân thiện
sơn hào

Một người thợ săn mang về sơn hào từ rừng sâu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Món ăn quý hiếm, thường được chế biến từ thịt các loài thú rừng: "Sơn hào" chỉ những món ăn đặc sản, cao cấp thường khó kiếm, nguồn gốc từ động vật hoang dã trên núi rừng. Từ này thường được dùng kết hợp với "hải vị" (đặc sản từ biển) để chỉ những món ăn sang trọng, đắt tiền.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong bữa tiệc cung đình xưa, bàn ăn luôn đủ các loại sơn hào.
    • Ngày nay, việc săn bắt thú rừng để làm sơn hào đã bị nghiêm cấm để bảo vệ động vật hoang dã.
    • Câu thành ngữ "sơn hào hải vị" dùng để miêu tả một bữa ăn thịnh soạn với toàn những món ngon vật lạ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sơn hào hải vị": Cụm từ cố định, dùng để chỉ một bữa tiệc hoặc các món ăncùng sang trọng, quý hiếm, bao gồm cả đặc sản từ núi rừng lẫn từ biển cả.
    • Đám cưới của họ thật linh đình, cỗ bàn toàn sơn hào hải vị.
Biến thể từ gần giống
  • Hải vị (danh từ): Các món ăn quý hiếm, cao cấp nguồn gốc từ biển ( dụ: bào ngư, vi , hải sâm).
  • Mỹ vị (danh từ): Món ăn ngon nói chung.
  • Sơn dược (danh từ): Dược liệu quý từ núi rừng ( dụ: nhân sâm, tam thất). Tuy cùng từ "sơn" (núi) nhưng khác nghĩa với "sơn hào".
Từ đồng nghĩa
  • Món ngon vật lạ: Cụm từ chỉ chung những món ăn quý hiếm đặc sắc.
  • Đặc sản rừng: Cụm từ hiện đại hơn, nhấn mạnh vào nguồn gốc từ rừng núi.
Thành ngữ liên quan
  • Sơn hào hải vị: Xemmục Các cách sử dụng nâng cao.
  • Nem công chả phượng: Thành ngữ chỉ những món ăn cực kỳ quý hiếm xa xỉ (tưởng tượng được làm từ thịt công, thịt phượng hoàng). ý nghĩa tương tự thường dùng cùng với "sơn hào hải vị".
sơn hào

Một người thợ săn mang về sơn hào từ rừng sâu.

  1. (H. hào: món ăn bằng thịt) Món ăn quí bằng thịt thú rừng: Sơn hào, hải vị dị , long diên trăm lạng, yến thì trăm cân (Hoàng Trừu).